Diễn đàn sinh viên Ngoinhachung.Net

 Quên mật khẩu
 Đăng ký

Quy chế đào tạo Cao đẳng nghề

[Lấy địa chỉ]
wilsoninlove Đăng lúc 2-10-2011 15:41:27
QUY CHẾ ĐÀO TẠO CAOĐẲNG NGHỀ




I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3: Học phần và đơn vị học trình

a) Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiệncho người  học tích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 1 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn vàphân bố đều trong một học kỳ.

Có hai loại học phần: học phần bắt buộc vàhọc phần tự chọn.

-  Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy để đảm bảo mặt bằng trìnhđộ đào tạo chung của mọi sinh viên ở một cấp hoặc một hệ đào tạo.

-  Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thứccần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn để tích lũy đủ số đơn vị học trình quy định cho mỗi chương trình.

b) Tín chỉ là đơn vị dùng để đo khối lượng kiến thức trong chương trìnhđào tạo, đồng thời là đơn vị dùng để đánh giá khối lượng học tập của sinh viên dựa trên số lượngtín chỉ đã tích lũy được.

Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết lý thuyết. Để tiếp thu được 1 tiết lý thuyết, sinh viên cần ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân. Cứ 30 tiết thảo luận, bài tập, thực hành, thí nghiệm hoặc 45 tiết thực tập, kiến tập, làm chuyên đề, đồ án, khóa luận tốt nghiệp, 60 giờ thực tập tại cơ sở thì được tính tương đương 1 tín chỉ.

c) Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm,để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

d) Một tiết học lý thuyết, thực hành có thời lượng 45 phút.

- Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên bắt buộc phải tích lũy (đạt yêu cầu) mới đủ điều kiện để tiếp thu kiến thức học phần sau.
Ví dụ: Học phần A là tiên quyếtcủa học phần B, điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần B là sinh viên đã học hoàn tất học phần A và kết quả đạt yêu cầu.
- Học phần trước là học phần mà sinh viên phải học xong (có thể chưa đạt) mới có điều kiện học tiếp học phần sau.
Ví dụ: Học phần A là học phần trước của học phần B, điều kiện bắt buộc để  đăngký học học phần B là sinh viên được xác nhận học xong học phần A.
- Học phần song hành là những học phần diễn ra trong cùng một thờigian.
Ví dụ: Học phần A là học phần song hành với học phần B, điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần B là sinh viên đã đăng ký học phần A. Sinh viên được phép đăng ký học phần B vào cùng học kỳ đã đăng ký học phần A hoặc vào các học kỳ tiếp sau.
- Học phí tín chỉ Học phí tín chỉ được xác định căn cứ theo chi phí của các hoạt động giảng dạy học tập, cơ sở vật chất tính cho một tín chỉ. Học phí thu theo học kỳ được xác định theo số tín chỉ mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ đó. Mức học phí do Hiệu trưởng quy định cho từng bậc học và từng hệ đào tạo theo từng năm học (có quy định riêng).

Khi cần hỗ trợ và giúp đỡ sử dụng diễn đàn, các bạn hãy liên hệ với mình theo thông tin dưới đây:
Trần Công Toàn | N2C @ Founder | Ngoinhachung.net |
Mobile: 0945 43 43 44 | Email: wil8x@yahoo.com | Y!M: wil8x |
Những mảng nội dung trọng tâm của Ngoinhachung.net
wilsoninlove Đăng lúc 2-10-2011 15:44:55
II. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 4. Đăng ký nhập học

a) Sinh viên trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh khi nhập học phải nộp cho Phòng Thanh tra giáo dục và Quản lý HSSV các hồ sơ sau.

-        Giấy báo trúng tuyển;

-        Hồ sơ sinh viên đã được ghi đầy đủ các mục đã in sẵn và có xác nhận của chính quyền địa phương (theo mẫu thống nhất toàn quốc của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

-        Bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (THBT, TCCN, TC nghề hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học…);


-        Bản sao học bạ, bảng điểm, mà sinh viên đã theo học;

-        4 tấm hình 3 x 4;

-        Giấy chuyển sinh hoạt Đảng, sinh hoạt Đoàn (nếu có).

b) Chỉ khi sinh viên đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục nhập học, nộp học  phí  và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của nhà trường, mới được công nhận là sinh viên chính thức của trường và được cấp thẻ sinh viên.

c) Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trước ngày khai giảng khóa học theo kế hoạch của nhà trường, sinh viên nộp hồ sơ trễ theo quy định xem như tự ý bỏ học. Những trường hợp đặc biệt nếu vì lý do khách quan sẽ được xem xét giải quyết.

d) Sinh viên nhập học phải được Phòng Đào tạo, các khoa cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình đào tạo; quy chế đào tạo, niên giám, sổ tay sinh viên, giáo dục định hướng.

Điều 5. Tổ chức lớp học

Có hai hình thức tổ chức lớp: Lớp học phần và lớp sinh viên

a) Lớp học phần là lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa trên kết quả đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ, trong cùng thời điểm. Mỗi lớp học phần được gán một mã số riêng. Số lượng sinh viên của một lớp học phần được giới hạn bởi sức chứa của phòng học hoặc phòng thí nghiệm. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn chuẩn tối thiểu thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học phần khác có lớp, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ như quy định tại khoản b điều 10 của quy chế này.

- Số lượng sinh viên tối thiểu để xem xét mở lớp học phần trong học kỳ đối với các học phần lý thuyết là:
-        Ít nhất 70 sinh viên cho các học phần cơ bản, cơ sở của các nhóm ngành lớn và 50 sinh viên đăng ký cho các học phần khác;


-        Trong trường hợp các học phần chuyên ngành, nếu có đề nghị
của khoa quản lý ngành, trường sẽ xem xét để mở các lớp có sĩ số dưới
50 sinh viên.

- Số lượng sinh viên để xem xét mở lớp học phần trong học kỳ đối với các học phần thí nghiệm, thực hành được xác định theo khả năng sắp xếp đảm nhận của đơn vị đào tạo. Mỗi lớp học phần có thể được biên chế thành một hoặc một số nhóm thảo luận (seminar group) tùy theo số lượng sinh viên của lớp. Mỗi nhóm thảo luận đều có nhóm trưởng. Việc tổ chức nhóm thảo luận và các nhóm trưởng do giảng viên giảng dạy học phần quyết định.

b) Lớp sinh viên và cố vấn học tập

- Lớp sinh viên được tổ chức cho sinh viên cùng khóa để duy trì các sinh  hoạt chính trị, xã hội của tập thể sinh viên ngoài giờ lên lớp theo lớp học phần  như:  xét khen thưởng, kỷ luật, bình xét điểm rèn luyện... Lớp sinh viên cũng là cơ sở để hình thành các chi đoàn thanh niên, chi hội sinh viên. Sau khi tốt nghiệp thì lớp sinh viên tự giải thể. Số sinh viên chưa được tốt nghiệp do tích lũy chưa đủ số tín  chỉ thì sẽ chuyển về khoa chuyên ngành quản lý (gọi là sinh viên vãng lai).

- Mỗi lớp sinh viên có một tên riêng gắn với đơn vị đào tạo, khóa
đào tạo và do đơn vị đào tạo quản lý trong suốt khóa học.

- Cố vấn học tập có nhiệm vụ hướng dẫn sinh viên về học vụ, giúp đỡ sinh viên lập kế hoạch học tập trong từng học kỳ và kế hoạch cho toàn bộ khóa học. Mỗi cố vấn học tập phụ trách từ 15 đến 20 sinh viên. Cố vấn học tập phải được phân công từ đầu khóa học cho tới khi sinh viên tốt nghiệp ra trường. Việc bố trí cố vấn học tập do đơn vị đào tạo phân công.

- Tổ chức hoạt động của lớp sinh viên, vai trò và trách nhiệm của cố vấn học  tập được quy định trong Quy chế công tác sinh viên của Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

Điều 6. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình (hoặc ngành đào tạo)

Nhà trường xác định điểm xét tuyển dựa vào kỳ thi tuyển sinh. Sinh viên đạt điểm xét tuyển sẽ được trường sắp xếp vào học các chương trình (hoặc ngành đào tạo) đã đăng ký. Trường hợp chuyển ngành học hoặc chuyển giữa các cơ sở trong trường với nhau phải hội đủ hai điều kiện: điểm  đầu vào tương đương với cơ sở chuyển đến hoặc ngành chuyển đến; chỉ được chuyển vào đầu năm học nhưng phải từ năm học thứ hai trở đi.

Điều 7. Đăng ký khối lượng học tập

a) Cuối năm học, Phòng Đào tạo thông báo lịch trình học dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ của năm học kế tiếp bao gồm: danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần.

b) Khối lượng học tập mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ: sinh viên căn cứ vào kế hoạch đào tạo của mỗi học kỳ đã được Phòng Đào tạo áp cứng và phải tự đăng ký đầy đủ các học phần trong học kỳ đó vào phần mềm. Sinh viên chỉ in được thời khóa biểu cá nhân khi đã đóng học phí và chỉ khi đó mới có tên trong danh sách lớp học phần.

c) Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết, điều kiện môn học trước và môn học sau của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.

d) Đối với khóa mới nhập học, Phòng Đào tạo sẽ áp cứng cho sinh viên những học phần của học kỳ 1. Từ học kỳ 2 đến cuối khóa học, sinh viên căn cứ vào các lớp học phần áp cứng được mở, tự đăng ký học phần học tập qua mạng Internet hoặc đăng ký tại phòng đa phương tiện.

Đối với học phần tự chọn, các đơn vị đào tạo tại Cơ sở chính chọn và áp cứng cho sinh viên để phòng đào tạo căn cứ mở các lớp học phần cho toàn trường. Trường hợp thật đặc biệt tại các cơ sở nếu có những thay đổi vì vấn đề giáo viên và phòng thí nghiệm, xưởng thực hành thì cơ sở đề xuất với các đơn vị đào tạo tại cơ sở chính để chọn học phần khác thay thế theo chương trình đã ban hành nhưng phải  được Hiệu trưởng đồng ý.

đ) Sinh viên xem kết quả đăng ký học tập trên mạng Internet. Nếu vướng mắc thì liên hệ tại khoa đề nghị giải quyết. Trường hợp khó khăn khoa không trực tiếp giải quyết được thì khoa tổng hợp báo cáo Phòng Đào tạo xem xét giải quyết.


e) Lớp học phần có chung số tín chỉ và nội dung học phần thì tất cả các sinh viên được phép đăng ký học không phân biệt đại học hoặc cao đẳng.

Điều 8. Đăng ký học lại

a) Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại từ đầu học phần đó cùng với các khóa khác ở một trong các học kỳ tiếp theo hoặc các lớp học phần được mở thường xuyên cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D (Sinh viên phải thường xuyên theo dõi kế hoạch mở lớp học phần do phòng đào tạo ban hành để đăng ký).

b) Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc được đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.

c) Sinh viên cùng lúc đăng ký học hai học phần tự chọn tương đương, trong  đó có một học phần tự chọn chính và một học phần mở rộng. Nếu học phần tự chọn chính không đạt yêu cầu mà học phần mở rộng đạt yêu cầu thì được công nhận kết quả thay thế cho học phần tự chọn chính.

d) Những học phần học vượt (học phần mở rộng) bao gồm cả học phần bắt buộc và tự chọn nếu đạt yêu cầu sẽ được công nhận kết quả học tập để giúp sinh viên rút ngắn thời gian học tập.

đ) Ngoài các trường hợp quy định tại khoản a, b và c của điều này, sinh viên có học phần đạt điểm B, C, D được phép đăng ký học cải thiện điểm với điều kiện phải hủy điểm cũ thì mới được đăng ký học cải thiện điểm. Khi đã hủy điểm thì không  được phục hồi lại điểm cũ. Để hủy điểm cũ, sinh viên phải làm đơn gửi khoa chủ quản học phần để tổng hợp và chuyển Phòng Đào tạo giải quyết (đối với các học phần tự chọn sinh viên có thể đăng ký chuyển sang các học phần tự chọn tương đương và chỉ chọn trong khối ngành tương đương).

Ví dụ: Nếu bị điểm F hoặc D ở lĩnh vực nhân văn nghệ thuật, muốn đổi sang học phần tự chọn khác cũng chỉ được chọn trong lĩnh vực nhân văn nghệ thuật và số tín chỉ phải tương đương.

Điều 9. Đăng ký các học phần mở rộng

a) Sinh viên tự nguyện đăng ký học các học phần mở rộng thì được chấp nhận. Khi kết thúc học phần nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ học phần đó, đồng thời được thể hiện trên bảng điểm toàn khóa nhưng không tính vào điểm trung bình chung tích lũy khi xét tốt nghiệp (được bảo lưu 6 năm tính từ ngày cấp chứng chỉ).

b) Sinh viên đang học tập tại trường được đăng ký học các học phần mở rộng. Nếu sau đó sinh viên thi đậu vào một ngành học khác có học phần đó thì kết quả sẽ được bảo lưu.

c) Học phí của học phần mở rộng thu theo bậc đào tạo của học phần được mở và không có chế độ miễn giảm
Khi cần hỗ trợ và giúp đỡ sử dụng diễn đàn, các bạn hãy liên hệ với mình theo thông tin dưới đây:
Trần Công Toàn | N2C @ Founder | Ngoinhachung.net |
Mobile: 0945 43 43 44 | Email: wil8x@yahoo.com | Y!M: wil8x |
Những mảng nội dung trọng tâm của Ngoinhachung.net
wilsoninlove Đăng lúc 2-10-2011 15:48:16
III. KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

Điều 10. Đánh giá học phần

a) Điểm đánh giá đối với học phần lý thuyết: bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hoặc tiểu luận), điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá bài tập lớn, điểm chuyên cần, điểm thi giữa kỳ và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và phải  có trọng số không dưới
50%.

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần được quy định như sau.

Đối với những học phần không làm tiểu luận, điểm học phần được

tính:



- Đ.TKHP = 60% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 20% Đ.TBKTTX

- Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần

- Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các

điểm khác)

- Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ

- Đ.TBKTTX: Điểm trung bình kiểm tra thường xuyên (bao gồm seminar, thảo luận nhỏ, kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút)

- Ví dụ 1: Điểm KTHP = 6; điểm GK = 7; Điểm TBKTTX = 5

Đ.TKHP = 6 x 60% + 7 x 20% + 5 x 20% = 6

-  Ví dụ 2: Điểm KTHP = 4; điểm GK = 7, Điểm TBKTTX = 5


Đ.TKHP = 4 x 60% + 7 x 20% + 5 x 20% = 4,8 (HP này đạt)

-  Ví dụ 3: Điểm KTHP = 3,8; điểm GK = 7; Điểm TBKTTX = 5

Do điểm thi KTHP < 4 (KTHP = 3,8 nên học phần này chưa đạt).

Đối với những học phần có làm tiểu luận, thì áp dụng hình thức đánh giá như sau:

- Đ.TKHP = 50% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 30% Đ.TL

- Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần

- Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các
điểm thành phần, nếu nhỏ hơn 4 thì điểm tổng kết học phần là điểm F)

- Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ

- Đ.TL: Điểm tiểu luận

b) Đối với học phần có cả lý thuyết và thực hành

Đối với học phần không có tiểu luận

- Điểm lý thuyết (ký hiệu là ĐLT): Là kết quả các điểm thành phần bao  gồm điểm thường xuyên, điểm giữa kỳ, điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần.

- Điểm thực hành (ký hiệu là ĐTH): là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2.

- Điểm thực hành và điểm lý thuyết phải đạt yêu cầu thì mới được tính điểm tổng kết học phần.

Gọi: jlt là trọng số của điểm lý thuyết, jth là trọng số của điểm thực hành và N là số tín chỉ của học phần, thì điểm tổng kết học phần được tính:
bang6.jpg


Đối với học phần có tiểu luận

- Điểm lý thuyết: bao gồm điểm tiểu luận, điểm giữa kỳ, điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần.
- Điểm thực hành là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2.


- ĐKTHP của loại học phần này cũng được tính theo công thức


Ví dụ: Học phần … 3(2,2,5)

Điểm lý thuyết

-        Điểm thường xuyên: 6,0 điểm

-        Điểm giữa kỳ: 5,0 điểm

-        Điểm kết thúc phần lý thuyết: 7,0 điểm

Điểm thực hành

-        Bài tập 1: 6,0 điểm

-        Bài tập 2: 6,5 điểm

-        Bài tập 3: 7,0 điểm

-        Điểm thi kết thúc thực hành: 7,5 điểm (nếu có). Nếu không

có thi kết thúc thực hành thì lấy điểm trung bình cộng của các bài tập thực hành thay cho điểm tổng kết phần thực hành.

Cách tính:

- Môn không có tiểu luận:

Phần lý thuyết

-        6 x 20% = 1,2

-        5 x 20% = 1,0

-        7 x 60% = 4,2

Cộng :        6,4

Phần thực hành

-        Bài tập 1: 6,0 điểm

-        Bài tập 2: 6,5 điểm

-        Bài tập 3 : 7 điểm

-        Điểm trung bình 6,5

-        Điểm thi kết thúc thực hành: 7,5


Vậy điểm tổng kết thực hành: (6,5 + 7,5) : 2 = 7,0

Kết luận: Điểm tổng kết học phần = (6,4 x 2 + 7,0 x 1): 3 = 6,6

- Môn có tiểu luận: Phần lý thuyết
-        6 x 30% = 1,8

-        5 x 20% = 1,0

-        7 x 50% = 3,5

Cộng :        6,3

Phần thực hành

-        Bài tập 1: 6 điểm

-        Bài tập 2: 6,5 điểm

-        Bài tập 3: 7,0 điểm

-        Điểm trung bình: 6,5

-        Điểm thi kết thúc thực hành: 7,5

Vậy điểm tổng kết thực hành: (6,5 + 7,5) : 2 = 7,0

Kết luận:

Điểm tổng kết học phần = (6,3 x 2 + 7 x 1) : 3 = 6,5

- Giảng viên phụ trách học phần nhận đề thi từ Phòng Khảo thí hoặc trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận. Riêng đề thi kết thúc học phần: phần lý thuyết giảng viên phải nhận đề thi từ Phòng Khảo thí, phần thực hành giảng viên nhận từ khoa.

c) Các học phần chỉ có thí nghiệm, thực hành

- Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thí nghiệm, thực hành. Điểm tổng kết của học phần thí nghiệm, thực hành là điểm trung bình cộng của điểm các bài thí nghiệm, thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Đối với những học phần thực hành có thi kết thúc, nếu điểm trung bình cộng các bài tập không đạt thì sinh viên chỉ học lại phần bài tập không đạt và chỉ được học lại một lần. Khi tính lại điểm trung bình cộng các bài tập đó nếu không đạt thì phải học lại học phần đó.

- Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận. Riêng đề thi kết thúc học phần giảng viên phải nhận từ khoa.

Ghi chú:

• Thi giữa học phần

- Thi giữa học phần nếu không đạt thì được thi lại một lần.

- Sinh viên thi lại giữa học phần mà không đạt vẫn tiếp tục học cho đến khi thi kết thúc học phần. Trước khi thi kết thúc học phần, những sinh viên có thái độ học tập tốt, chuyên cần sẽ được giáo viên giảng dạy học phần đó quyết định việc cho thi  hay cấm thi. Nếu bỏ thi giữa kỳ (không lý do) thì nhận điểm 0 và bị cấm thi. Các trường hợp có lý do chính đáng thì giảng viên chủ động tổ chức cho thi trước khi thi kết thúc học phần.

• Thi kết thúc học phần

- Sinh viên có điểm tiểu luận ≥ 4 (thang điểm 10) và có điểm thi giữa kỳ thì mới được thi kết thúc học phần. Sinh viên thi kết thúc học phần không đạt thì được thi lại một lần. Những sinh viên không đạt và những sinh viên không được dự thi kết thúc học phần thì phải học lại từ đầu học phần đó cùng với các lớp khoá sau hoặc các lớp học phần được mở thường xuyên.

- Để tạo điều kiện cho những sinh viên học cải thiện hoặc học lại có thể mở  lớp học phần với sĩ số tối thiểu là 15 sinh viên nhưng chỉ trong trường hợp học kỳ đó và học kỳ tiếp theo không có lớp học phần này. Các đơn vị đào tạo thông báo để sinh viên đăng ký, khi đủ sĩ số thì đề nghị Phòng Đào tạo cho mở lớp học phần. Tuy nhiên, việc xin mở lớp học phần loại này phải có lý do chính đáng. Những trường hợp đặc biệt do không mở được lớp học phần thì xin ý kiến Hiệu trưởng để giải quyết từng trường hợp cụ thể.

- Về hình thức thi: Nhà trường khuyến khích phương pháp thi trắc nghiệm. Giảng viên phải phổ biến hình thức thi cho sinh viên biết ngay từ buổi học đầu tiên.


- Những sinh viên làm lại tiểu luận được công nhận kết quả mới.

- Nếu điểm thi kết thúc học phần < 4 thì điểm tổng kết học phần lấy bằng điểm thi kết thúc học phần.

• Làm tiểu luận, bài tập lớn

- Sinh viên hoặc nhóm sinh viên được nhận đề tài làm tiểu luận từ khi bắt đầu vào học học phần để có điều kiện nghiên cứu, tham khảo tài liệu, hoàn thành tiểu luận.

- Mỗi học phần phải có sẵn các đề tài, để mỗi nhóm từ 3 đến 10 sinh viên chọn một đề tài (tùy theo từng học phần mà đề tài có thể thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân).

- Mỗi buổi lên lớp học phần đó, giảng viên dành ít thời gian để
kiểm tra, nhắc nhở và hướng dẫn các nhóm, cá nhân thực hiện đề tài.

- Đề tài được phân ra từng phần (tối thiểu hai phần). Giáo viên quy định thời gian hoàn thành và chấm từng phần đề tài. Điểm chung của đề tài là điểm trung bình cộng của từng phần đề tài.

- Phần nào của đề tài chưa đạt sinh viên phải làm lại phần đó. Nếu làm lại vẫn không đạt thì sinh viên chỉ phải làm lại lần thứ hai những phần chưa đạt và nộp tiểu luận hoàn chỉnh. Nếu điểm tiểu luận < 4 thì học phần đó không đạt và phải học lại từ đầu.

- Đối với bài tập lớn quy trình thực hiện áp dụng theo quy trình làm tiểu luận.

- Đối với học phần thực hành: giữa học phần phải có bài tập tổng hợp các kỹ năng đã học, kết thúc học phần phải có bài tập tổng hợp đánh giá toàn bộ kỹ năng được học.

- Giảng viên phải thông báo kết quả chấm tiểu luận hoặc bài tập lớn sau 10 ngày kể từ ngày sinh viên nộp tiểu luận và phải trước khi thi kết thúc học phần một tuần
Khi cần hỗ trợ và giúp đỡ sử dụng diễn đàn, các bạn hãy liên hệ với mình theo thông tin dưới đây:
Trần Công Toàn | N2C @ Founder | Ngoinhachung.net |
Mobile: 0945 43 43 44 | Email: wil8x@yahoo.com | Y!M: wil8x |
Những mảng nội dung trọng tâm của Ngoinhachung.net
wilsoninlove Đăng lúc 2-10-2011 15:50:30
Điều 11. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần

- Cuối mỗi học kỳ, nhà trường tổ chức kỳ thi kết thúc học phần. Sinh viên không đạt được thi lại một lần học phần đó. Nếu không đạt thì phải đăng ký học lại học phần đó.

- Những học phần nào kết thúc sớm thì được tổ chức thi sớm


Điều 12. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi, lưu trữ điểm thi kết thúc học phần

a) Ra đề thi

- Nội dung đề thi phải thể hiện hai phần, phần cốt lõi và phần nâng cao. Phần cốt lõi phải phù hợp với nội dung kiến thức cơ bản của học phần đã quy định trong chương trình, phần nâng cao nhằm đánh giá kiến thức mở rộng, sáng tạo của sinh viên. Quy trình ra đề thi kết thúc học phần do Hiệu trưởng quy định.

- Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Đề thi được lấy từ ngân hàng câu hỏi hoặc được biên soạn theo quy định của Hiệu trưởng.

b) Hình thức thi

Hình thức thi kết thúc học phần có thể là Thi trắc nghiệm, tự luận, thi trực tuyến hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hiệu trưởng duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần.

c) Chấm thi

- Chấm thi thực hành phải thực hiện theo mẫu phiếu chấm thi theo quy định, trong đó tương ứng với mỗi nội dung đánh giá, giáo viên phải ghi ý kiến nhận xét, điểm từng phần và điểm tổng vào phiếu chấm thi. Điểm thi được công bố sau mỗi buổi thi khi hai giáo viên chấm thi thống nhất được điểm chấm. Trong trường hợp hai giáo viên chấm thi không thống nhất được mức điểm thì trình Trưởng bộ môn hoặc Trưởng đơn vị đào tạo quyết định. Việc chấm thi tự luận do hai giáo viên bộ môn đảm nhận.

- Các điểm thi kết thúc học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của giáo viên chấm thi và có xác nhận của trưởng bộ môn hoặc  trưởng khoa. Điểm thi kết thúc học phần phải được công bố chậm nhất một tuần kể từ ngày thi.

- Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi và phải nhận điểm 0. Trường hợp đặc biệt có lý do chính đáng sẽ được thi cùng với lớp học phần kế tiếp nhưng không phải học lại. Sinh viên phải nộp đơn nêu rõ lý do cho giáo viên bộ môn để trình trưởng đơn vị đào tạo quyết định sau đó chuyển về Phòng Đào tạo để đưa tên vào lớp học phần, khi đó mới có tên trong danh sách dự thi. Thời gian nộp đơn không quá 10 ngày kể từ ngày thi. Sinh viên phải chủ động liên hệ với đơn vị đào tạo để đăng ký dự thi với lớp học phần kế tiếp.

- Sinh viên được quyền làm đơn (nộp tại khoa) xin phúc khảo về điểm thi kết thúc học phần. Thời gian xin phúc khảo không quá 1 tuần kể từ ngày công bố kết quả thi kết thúc học phần. Việc tổ chức chấm phúc khảo do khoa chủ quản môn học đó quyết định, duyệt vào đơn của sinh viên. Kết quả chấm phúc khảo phải chuyển về  phòng đào tạo để điều chỉnh điểm (kèm theo đơn, bài thi, bảng điểm, biên nhận lệ phí). Thời hạn chấm phúc khảo không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.

d) Ghi và lưu trữ điểm, lưu trữ bài thi kết thúc học phần (kể cả
lý thuyết và thực hành)

- Thi tự luận

Giáo viên phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường bao gồm: danh sách sinh viên dự thi có chữ ký của sinh viên, chữ ký của giáo viên coi thi, giáo viên chấm thi và nộp về văn phòng khoa, viện, trung tâm để lưu trữ (đối với các cơ sở cũng lưu trữ tại văn phòng khoa).

- Thi trắc nghiệm

- Các cơ sở scan danh sách dự thi có chữ ký của thí sinh và bài thi về Phòng Khảo thí, các khoa, viện, trung tâm tại cơ sở chính chuyển bài thi trắc nghiệm về Phòng Khảo thí ngay sau khi thi xong.

- Phòng Khảo thí khi chấm thi trắc nghiệm xong nhập điểm vào hệ
thống. Các đơn vị đào tạo in bảng điểm tổng hợp từ phần mềm để lưu giữ.

- Thi trực tuyến

- Khi sinh viên thi xong, máy tính tự động chấm điểm, Phòng Khảo thí quản lý kết quả thi tại máy chủ và in bảng điểm có chữ ký của người in và Trưởng phòng Khảo thí gửi về các đơn vị đào tạo để lưu trữ.

- Nếu thi trực tuyến tại các cơ sở, Phòng Giáo vụ các cơ sở chuyển kết quả thi qua mạng về Phòng Khảo thí. Phòng Khảo thí quản lý kết quả thi tại máy chủ và in bảng điểm có chữ ký của người in và Trưởng phòng Khảo thí gửi về các đơn vị đào tạo để lưu trữ.


- Lưu trữ bảng điểm và bài thi:

- Bảng điểm kết thúc học phần được lưu trữ cho đến khi sinh viên tốt nghiệp mới được phép hủy;

- Bảng điểm toàn khóa được lưu trữ vĩnh viễn;

- Hình thức lưu trữ của hai loại bảng điểm trên: bằng giấy và file
điện tử tại phòng Đào tạo và các đơn vị đào tạo;

- Các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn… được lưu trữ ít nhất một năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận hoặc bài tập lớn.

Điều 13. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

a) Điểm đánh giá bộ phận và điểm kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

b) Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của  học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau.

- Loại đạt gồm:

A (8,5 – 10) : Giỏi

B (7,0 – 8,4) : Khá

C (5,5 – 6,9) : Trung bình

D (4,0 – 5,4) : Trung bình yếu

- Loại không đạt:

F ( dưới 4,0) : Kém

- Cảnh báo:

- Sinh viên bị nhiều điểm D trong mỗi học kỳ và từng năm học hãy thận trọng vì rất khó vượt qua mỗi năm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp do điểm trung bình tích lũy dưới mức điểm C.
- Những sinh viên xin học cải thiện điểm phải cẩn trọng trước khi quyết định vì phải hủy điểm cũ và chấp nhận điểm mới nhưng đôi khi điểm mới không bằng điểm cũ.


- Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình  chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau:

I ( chưa đủ dữ liệu đánh giá)

X (chưa nhận được kết quả thi)

- Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả.

c) Việc xếp các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây.

- Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ

phận;



- Nếu bỏ học, bỏ thi kết thúc học phần không lý do phải nhận điểm

0 (điểm F);

- Chuyển đổi từ mức điểm I qua sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;

- Chuyển đổi từ các trường hợp điểm X qua.

d) Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản c điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy, có quyết định kỷ luật phải nhận mức điểm F.

đ) Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây.

- Trong thời gian học hoặc thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự thi, nhưng phải được trưởng đơn vị đào tạo cho phép.

- Sinh viên không thể dự thi giữa kỳ hoặc thi kết thúc học phần vì những lý do khách quan, được trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận.

Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung thi còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào các trường hợp bị thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.


e) Xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng đào tạo chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của SV từ các đơn vị đào tạo chuyển lên.

g) Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau đây.

- Được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.

- Những học phần được công nhận kết quả khi sinh viên chuyển từ
trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.

Điều 14. Cách tính điểm trung bình chung

Để tính ĐTBCHK và ĐTBCTL thì mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau.

A tương ứng với 4

B tương ứng với 3

C tương ứng với 2

D tương ứng với 1

F tương ứng với  0

Ví dụ dưới đây trình bày tình hình đăng ký học phần cùng với kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên B trong học kỳ 1 và học kỳ 2.

- Học kỳ 1:












- Học kỳ 2:


HP1: 2 tín chỉ; 5 điểm = điểm D tương ứng 1

HP2: 3 tín chỉ; 6 điểm = điểm C tương ứng 2

HP3: 2 tín chỉ; 7 điểm = điểm B tương ứng 3

HP4: 3 tín chỉ; 2 điểm ( không tính) = điểm F HP5: 2 tín chỉ; 8 điểm = điểm B tương ứng 3


HP6: 2 tín chỉ; 6 điểm = điểm C tương ứng 2

HP7: 3 tín chỉ; 7 điểm= điểm B tương ứng 3

HP8: 2 tín chỉ; 2 điểm ( không tính)= điểm F


HP9: 3 tín chỉ; 2 điểm ( không tính)= điểm F HP10: 2 tín chỉ; 8 điểm = điểm B tương ứng 3
Theo thống kê trên, điểm trung bình chung học kỳ 2 của sinh viên
B tính theo thang điểm 4 được xác định theo công thức (1):

bang7.jpg


(quy tròn thành 2,7)

- ĐTBC học kỳ là căn cứ để xét học bổng cho sinh viên.

- Điểm trung bình chung năm học là căn cứ để xét khen thưởng, thôi học, xếp hạng học lực sau mỗi năm học;

- Điểm trung bình chung tích lũy là căn cứ để xét tốt nghiệp.

Lưu ý:

- Học bổng chỉ được cấp trong thời gian kế hoạch của khóa đào tạo
3 năm. Thời gian tạm dừng, kéo dài và thời gian học lấy bằng thứ hai không được xét cấp học bổng.

- Những học phần sinh viên đã đăng ký và đã đóng học phí mà không học thì được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F học phần đó.

- Những học phần sinh viên đã đăng ký mà không đóng học phí thì phải nhận điểm N* (Nợ) học phần đó, muốn đăng ký học lại học phần này sinh viên phải đóng học phí cho cả lần đăng ký trước.
Khi cần hỗ trợ và giúp đỡ sử dụng diễn đàn, các bạn hãy liên hệ với mình theo thông tin dưới đây:
Trần Công Toàn | N2C @ Founder | Ngoinhachung.net |
Mobile: 0945 43 43 44 | Email: wil8x@yahoo.com | Y!M: wil8x |
Những mảng nội dung trọng tâm của Ngoinhachung.net
wilsoninlove Đăng lúc 2-10-2011 15:51:07
IV. XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 15. Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp hoặc học bổ

sung



a) Thực tập cuối khóa: Sinh viên phải tích lũy đủ số tín chỉ ở các

học phần cơ sở ngành và chuyên ngành mới được đi thực tập cuối khóa, trường hợp đặc biệt tùy theo mỗi chương trình đào tạo có thể đi thực tập sớm nhưng phải đảm  bảo  học được tối thiểu 85% chương trình. Học phần thực tập cuối khóa có khối lượng 5 tín chỉ và được thực hiện với thời gian 2 tháng.

b) Khóa luận tốt nghiệp (bao gồm đồ án tốt nghiệp dành cho khối công nghệ, luận văn tốt nghiệp dành cho khối kinh tế):

- Sinh viên được làm khóa luận tốt nghiệp khi có điểm trung bình chung tích lũy từ khá trở lên. Khóa luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng 5 tín chỉ.

- Thời gian sinh viên được làm khóa luận tốt nghiệp cùng lúc với thời gian  thực tập tốt nghiệp. Tuy nhiên sau khi kết thúc thực tập tốt nghiệp, nếu điểm thực  tập < 3 (tính theo thang điểm 4) thì sinh viên không được tiếp tục làm khóa luận tốt nghiệp mà phải học bổ sung.

c) Học bổ sung

- Những sinh viên không đủ điều kiện để làm khóa luận tốt nghiệp được đăng  ký học bổ sung một số học phần có khối lượng 5 tín chỉ (tương đương với khối lượng của khóa luận).

- Trường hợp sinh viên được làm khóa luận tốt nghiệp nhưng có nguyện vọng học bổ sung, nhà trường chấp thuận cho học bổ sung mà không làm khóa luận  tốt nghiệp và chỉ được chọn một trong hai hình thức trên.

- Việc mở các lớp học phần học bổ sung để xét tốt nghiệp sẽ được tổ chức mỗi năm 3 lần vào đầu của mỗi học kỳ.

d) Thời điểm để xét làm khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ trong chương trình đào tạo (không tính 10 tín chỉ dành cho thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp) thì sẽ được xét làm khóa luận tốt nghiệp.


đ) Sinh viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được
đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học bổ sung.

Điều 16. Chấm khóa luận tốt nghiệp

- Hiệu trưởng quyết định danh sách giảng viên chấm khóa luận tốt nghiệp.  Việc  chấm khóa luận tốt nghiệp phải do hai giảng viên đảm nhận.

- Điểm khóa luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm chữ theo quy định. Kết quả chấm khóa luận tốt nghiệp được công bố chậm nhất là
3 tuần, kể từ ngày nộp khóa luận tốt nghiệp.

- Điểm khóa luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học.

- Sinh viên có khóa luận tốt nghiệp bị nhận điểm F phải đăng ký học bổ sung với khóa sau.

Điều 17. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

a) Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp:

- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;





lên;


- Tích lũy đủ số học phần quy định trong chương trình đào tạo;

- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,0 trở


- Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất;

- Có chứng chỉ B Anh văn (trình độ B ngoại ngữ khác đối với

ngành Anh văn);

- Có chứng chỉ B tin học;

- Sinh viên đã đủ điều kiện xét tốt nghiệp phải làm đơn nộp về khoa chuyên ngành, khoa lập danh sách và làm các thủ tục để trình hội đồng xét tốt nghiệp.

b) Sau mỗi học kỳ, căn cứ đơn xin xét tốt nghiệp, hội đồng xét tốt nghiệp căn  cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp để lập danh sách những sinh viên đủ điều  kiện tốt nghiệp. Hội đồng xét tốt nghiệp do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền làm Chủ tịch, Trưởng phòng Đào tạo làm thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, Trưởng phòng Thanh tra giáo dục và Quản lý HSSV.

c) Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Điều 18. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo

a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề được cấp theo ngành đào tạo chính. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, như sau:

- Loại xuất sắc đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến

4,00;






2,49.



- Loại giỏi đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

- Loại khá đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

- Loại trung bình đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến


b) Hạng tốt nghiệp của những sinh viên đã bị kỷ luật trong thời

gian học từ mức cảnh cáo trở lên sẽ bị giảm đi một mức.

c) Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm theo từng học  phần. Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ nếu có.

d) Sinh viên không tốt nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học đạt trong chương trình đào tạo. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin phép chuyển qua học các chương trình đào tạo khác của trường nhưng ở bậc học thấp hơn.
đ) Mỗi năm nhà trường tổ chức hai đợt trao bằng tốt nghiệp cho những sinh viên đã được công nhận tốt nghiệp.


V. XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19: Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

a) Trong khi kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khóa luận tốt nghiệp, nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.

b) Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ trong các kỳ thi,
đều bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi học.

c) Trừ trường hợp được quy định tại khoản b điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo quy định của quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

Điều 20. Điều khoản thi hành

Quy chế này được áp dụng cho bậc cao đẳng nghề của Trường Đại học Công nghiệp TPHCM. Việc điều chỉnh bổ sung các điều khoản của quy chế này do Hiệu trưởng quyết định.
Khi cần hỗ trợ và giúp đỡ sử dụng diễn đàn, các bạn hãy liên hệ với mình theo thông tin dưới đây:
Trần Công Toàn | N2C @ Founder | Ngoinhachung.net |
Mobile: 0945 43 43 44 | Email: wil8x@yahoo.com | Y!M: wil8x |
Những mảng nội dung trọng tâm của Ngoinhachung.net
Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký


Diễn đàn chia sẻ thông tin cộng đồng, tài liệu chuyên ngành, kỹ năng mềm dành cho sinh viên Việt Nam Trao đổi: du lịch, tour du lich, dù lệch tâm, Du lịch Đà Nẵng, du lich nuoc ngoai, can ho One Verandah, trầm quảng nam, Tài Liệu, Luận Văn, Ebook miễn phí, Thư viện giáo án, ban backlink 2018, xì gà cuba, m88, https://chungcumydinhpearl.com.vn/, phụ kiện xì gà, bi quyet lam dep, đèn led thanh, đèn led âm đất, đèn led pha, Du lịch côn đảo
TD: ,

Lưu trữ|Phiên bản Mobile|Diễn đàn sinh viên Ngoinhachung.Net © 2006-2016
Đang chờ Bộ Thông Tin & Truyền Thông cấp phép theo Nghị định 97/2008/NĐ-CP
Diễn đàn chia sẻ thông tin cộng đồng, tài liệu chuyên ngành, kỹ năng mềm dành cho sinh viên Việt Nam
Chúng tôi sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào đối với hoạt động của Thành viên.
Liên hệ: 0945.434.344 - (Toàn) - Email: wil8x@yahoo.com -
Check Google Page Rank - DMCA.com

GMT+7, 23-8-2019 13:40 , Processed in 0.249142 second(s), 26 queries , Gzip On.

N2C sử dụng mã nguồn Discuz!

Bản quyền mã nguồn thuộc về Comsenz Inc.
Thông tin quảng cáo trên Ngoinhachung.net

Lên trên